|
· Quá tŕnh h́nh thành và phát triển:
Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương được thành lập theo Quyết định số: 868/QĐ- TTg ngày 12/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Cao đẳng Kỹ thuật y tế 1 - Bộ Y tế. (Trường Cao đẳng Kỹ thuật y tế 1 được thành lập theo Quyết định số: 1952/QĐ- BGD&ĐT - TCCB ngày 24/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở Trường Trung học Kỹ thuật y tế 1 - Bộ Y tế.)
Năm 1960, Trường Y sĩ Hải Dương được thành lập, đến năm 1968, hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên hợp nhất thành tỉnh Hải Hưng, nên hai trường y sĩ của hai tỉnh cũng hợp nhất và lấy tên là Trường Trung học y tế Hải Hưng. Năm 1971, Trường Trung học y tế Hải Hưng chuyển về trực thuộc Bộ Y tế, đến tháng 11-1978 Trường Trung học y tế Hải Hưng được Bộ Y tế giao nhiệm vụ đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên y học hệ trung học, đổi tên thành Trường Trung học Kỹ thuật y tế TWI và sau này là Trường Trung học Kỹ thuật y tế I - Bộ Y tế.
Với truyền thống gần 48 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương có nhiều kinh nghiệm đào tạo kỹ thuật viên y tế cho 29 tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam. Trường ngày càng khẳng định vị trí, uy tín và chất lượng đào tạo. Hiện nay, Trường đang tích cực đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xây dựng lộ tŕnh để nâng cấp trở thành trường Đại học Kỹ thuật y tế giai đoạn 2005-2010.
· Chức năng, nhiệm vụ của trường:
1. Hoạt động đào tạo:
- Đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế ở tŕnh độ Đại học, cao đẳng, trung học về kỹ thuật y học và một số đối tượng khác khi được giao.
- Tổ chức tuyển sinh theo qui chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Xây dựng chương tŕnh đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các đối tượng đào tạo của Trường trên cơ sở chương tŕnh khung do Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế ban hành. Tổ chức biên soạn các giáo tŕnh và các tài liệu giảng dạy, học tập của Trường cho các đối tượng được phép đào tạo.
2. Hoạt động khoa học công nghệ:
- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật để nâng cao chất lượng đào tạo và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
- Hợp tác khoa học, công nghệ với các viện, bệnh viện, các trường, các tổ chức trong và ngoài nước về lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xă hội.
- Tổ chức, thực hiện các chương tŕnh, dự án, đề tài ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, thông tin tư vấn, dịch vụ khoa học - công nghệ và nhận tài trợ theo qui định của pháp luật.
- Xây dựng, tổ chức, quản lư và cung cấp các nguồn thông tin khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Xuất bản và phát hành các tập san, tạp chí, ẩn phẩm khoa học, tài liệu, giáo tŕnh và các tài liệu học tập phục vụ cho công tác đào tạo, hoạt động khoa học - công nghệ của Trường theo Luật Xuất bản, Luật Báo chí, theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế.
3. Hợp tác quốc tế:
- Khai thác, thiết lập mối quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các cơ sở đào tạo; trao đổi kinh nghiệm và trao đổi chuyên gia về giảng dạy; nghiên cứu khoa học; xây dựng các dự án đầu tư liên doanh, liên kết với các nước và các tổ chức quốc tế, kể cả tổ chức phi chính phủ; tŕnh Bộ Y tế phê duyệt và tổ chức, huy động nguồn lực để thực hiện các thoả thuận, các dự án theo qui định của Nhà nước.
- Thực hiện chương tŕnh hợp tác quốc tế với các trường và cử cán bộ, học viện đi học tập, nghiên cứu, công tác ở nước ngoài và nhận giảng viên, học viên là người nước ngoài đến giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Trường.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp học quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vị của Trường quản lư theo qui định về tổ chức và quản lư hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ.
- Kư kết hợp tác với nước ngoài theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo , Bộ Y tế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
· Những thành tích đă đóng góp cho ngành, cho đất nước:
- Gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, Trường đă đào tạo được 20.000 y sĩ, y tá và kỹ thuật viên trung học (Trong đó có 383 thầy thuốc cho nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Cămpuchia); Đào tạo lại 2400 cán bộ y tế thuộc các chuyên ngành: Nha, Phục hồi chức năng, Điều dưỡng chuyển đổi, Điều dưỡng cộng đồng và Điều dưỡng trưởng.
- Được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hàng Ba vào năm 2005, Huân chương Lao động: hạng Nhất, hạng Nh́, hạng Ba; Nhà nước Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào tặng thưởng Huân chương Tự do hạng Nhất. Được Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương tặng cờ Thi đua, đặc biệt năm 2001 và 2003 được Chính phủ tặng Cờ “Đơn vị dẫn đầu trong phong trào thi đua”. Được Tỉnh uỷ Hải Dương tặng Cờ “Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm năm (1999-2003)”. Công đoàn, Đoàn Thanh niên liên tục đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc, Công đoàn được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen; Đoàn Thanh niên được Trung ương Đoàn tặng cờ Luân lưu mang chân dung Bác.
· HOẠT ĐỘNG:
1. Đào tạo:
1.1. Qui mô đào tạo giai đoạn 2002-2010: 3.500 HS-SV:
+ Giai đoạn 2002 - 2005: 2.500 HS-SV
+ Giai đoạn 2006 - 2010: 3.500 HS-SV
1.2. Đối tượng đào tạo:
Các đối tượng đào tạo ở từng giai đoạn, từ khi thành lập Trường (tháng 9/1960) đến nay:
+ 1960 - 1969: đào tạo Y sỹ, Dược sỹ và Y tá sơ học.
+ 1970 - 1978: đào tạo Y tá, Hộ sinh trung học và Y sỹ.
+ 1979 - 2001: Đào tạo kỹ thuật viên trung học cho 7 ngành Gây mê hồi sức, Điện Quang, Xét nghiệm, Phục hồi chức năng, Nha học đường, Điều dưỡng, Hộ sinh; đào tạo y sỹ cơ sở cho 2 nước bạn Lào và Cămpuchia; đào tạo Điều dưỡng trưởng, Điều dưỡng chuyển đổi, Nhân viên xoa bóp và đào tạo lại cho một số chuyên ngành.
+ 2002 - 2006:
* Đào tạo ở tŕnh độ cao đẳng:
- Kỹ thuật viên: Xét nghiệm, Vật lư trị liệu/Phục hồi chức năng, Kỹ thuật h́nh ảnh;
- Điều dưỡng: Nha khoa, Đa khoa và Gây mê hồi sức;
- Hộ sinh.
- Năm 2006 Trường bắt đầu tuyển sinh tŕnh độ Cao đẳng ở 3 chuyên ngành mới : Kỹ thuật xét nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm, Kỹ thuật Dinh dưỡng - Tiết chế và Kỹ thuật xét nghiệm Y học dự pḥng.
* Đào tạo ở tŕnh độ trung học:
- Kỹ thuật viên: Xét nghiệm, Vật lư trị liệu/Phục hồi chức năng, Kỹ thuật h́nh ảnh và phục h́nh răng;
- Điều dưỡng: Nha khoa, Đa khoa và Gây mê hồi sức;
- Hộ sinh.
* Đào tạo và bồi dưỡng cho các đối tượng:
- Điều dưỡng chuyển đổi;
- Điều dưỡng trưởng;
- Nhân viên xoa bóp và đào tạo lại cho một số chuyên ngành khác.
+ Từ năm 2007 trường được tuyển sinh hệ Đại học
+ Năm 2008, trường bắt đầu tổ chức thi tuyển sinh và đào tạo hệ Đại học ở các chuyên ngành: Cử nhân Xét nghiệm, Cử nhân Điều dưỡng, Cử nhân Kỹ thuật h́nh ảnh, Cử nhân Vật lư trị liệu
2. Nghiên cứu khoa học:
- Trường đă có 8 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, 204 đề tài cấp Trường được nghiệm thu và ứng dụng vào thực tiễn. Xuất bản 39 giáo tŕnh kỹ thuật viên Cao đẳng và 14 giáo tŕnh kỹ thuật viên Trung học với trên 12.000 cuốn sách phục vụ giảng dạy và học tập cho kỹ thuật viên cao đẳng.
3. Quan hệ hợp tác quốc tế:
- Trường đă quan hệ hợp tác với Trường Đại học Memorial Newfoundland (Canada) đào tạo nhân viên chăm sóc sức khoẻ ban đầu và hợp tác với Trường Nijmegen (Hà Lan) đào tạo giáo viên và sinh viên các chuyên ngành kỹ thuật y tế.
- Hoàn thành đề án hợp tác Việt Nam - Canada (1997-2002) về đào tạo nhân viên chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Tháng 5-2002, Trường đă tổ chức thành công Hội nghị khoa học qui mô toàn quốc về chủ đề "Chăm sóc sức khoẻ ban đầu và Điều dưỡng", có sự tham gia của 400 đại biểu, trong đó có trên 30 đại biểu quốc tế. Hội nghị đă đánh giá cao về kết quả đă đạt được trong 5 năm thực hiện dự án này, đặc biệt tại hội nghị nguyên Bộ trưởng Bộ Y tế Giáo sư Đỗ Nguyên Phương đă thay mặt nhà nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam trao Huy chương "V́ sự nghiệp sức khoẻ nhân dân" cho Giáo sư Lan Tran Gien, đồng Giám đốc dự án (Canada), người đă có nhiều công lao đóng góp cho sự thành công của dự án.
- Hiện nay, Trường là một trong sáu đơn vị tham gia thực hiện Dự án "Chương tŕnh phát triển Hệ thống y tế" giữa Bộ Y tế Việt Nam với Liên minh Châu âu. Ngoài ra, Trường c̣n quan hệ hợp tác với một số tổ chức quốc tế về lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và kỹ thuật y tế, như: Tổ chức y tế Thế giới (WHO), tổ chức Thầy thuốc t́nh nguyện Hải ngoại (HVO), tổ chức những người t́nh nguyện (GAP)…
4. Đội ngũ cán bộ giảng viên
Tổng số cán bộ, công chức gồm 338 cán bộ, với 248 giảng viên và 90 cán bộ phục vụ giảng dạy và NCKH.
- Nhà giáo nhân dân và Nhà giáo ưu tú: 05
- Phó giáo sư : 01
- Tiến sỹ: 13
- Thạc sỹ + BSCKI : 114
- Đại học : 166
- Đội ngũ cán bộ giảng dạy kiêm nhiệm : 463
5. Cơ sở vật chất của Trường:
|
STT |
Nội dung
|
Đơn vị
tính |
Tổng số |
|
I |
Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lư sử dụng |
ha |
9,9 |
|
II |
Số cơ sở đào tạo |
cơ sở |
|
|
III |
Diện tích xây dựng |
m2 |
41.000 |
|
IV |
Giảng đường/pḥng học |
m2 |
|
|
1 |
Số pḥng học |
pḥng |
46 |
|
2 |
Diện tích |
m2 |
3.964 |
|
V |
Diện tích hội trường |
m2 |
1.200 |
|
VI |
Pḥng máy tính |
|
|
|
1 |
Diện tích |
m2 |
150 |
|
2 |
Số máy tính sử dụng được |
máy tính |
90 |
|
3 |
Số máy tính nối mạng ADSL |
máy tính |
|
|
VII |
Pḥng học ngoại ngữ |
|
|
|
1 |
Số pḥng học |
pḥng |
01 |
|
2 |
Diện tích |
m2 |
70 |
|
3 |
Số thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng (tên các thiết bị, thông số kỹ thuật, năm sản xuất, nước sx) |
Thiết bị |
|
|
VIII |
Thư viện |
|
|
|
1 |
Diện tích |
m2 |
850 |
|
2 |
Số đầu sách |
|
1.917 |
|
|
Tổng số sách |
quyển |
55.203 |
|
IX |
Pḥng thí nghiệm |
|
|
|
1 |
Diện tích |
m2 |
3.084 |
|
2 |
Số thiết bị thí nghiệm chuyên dùng (tên các thiết bị, thông số kỹ thuật, năm sản xuất, nước sản xuất) |
thiết bị |
|
|
X |
Xưởng thực tập, thực hành, Labo |
|
|
|
1 |
Diện tích |
m2 |
|
|
2 |
Số thiết bị thí nghiệm chuyên dùng (tên các thiết bị, thông số kỹ thuật, năm sản xuất, nước sản xuất) |
thiết bị |
|
|
XI |
Kư túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lư |
|
|
|
1 |
Số sinh viên ở trong KTX |
sinh viên |
1.168 |
|
2 |
Diện tích |
m2 |
9.100 |
|
3 |
Số pḥng |
pḥng |
146 |
|
4 |
Diện tích b́nh quân/sinh viên |
m2/sinh viên |
7,8 |
|
XII |
Diện tích nhà ăn sinh viên thuộc cơ sở đào tạo quản lư |
m2 |
465 m2 |
|
XII |
Diện tích nhà văn hóa |
m2 |
|
|
XIII |
Diện tích nhà thi đấu đa năng |
m2 |
|
|
XIV |
Diện tích bể bơi |
m2 |
|
|
XV |
Diện tích sân vận động |
m2 |
|
6. Định hướng phát triển của Trường:
Giữ vững và nâng cao chất lượng đào tạo, từng bước hoà nhập với các trường kỹ thuật Y tế trong nước và quốc tế; |