|
|
|
|
| | | U màng não (UMN) được biết đến từ rất lâu, có lẽ tác giả Elix Paster là người đầu tiên mô tả nó vào năm 1614. UMN là tổn thương tân sinh xuất phát từ màng nhện, trong các y văn UMN chiếm một tỷ lệ đáng kể từ 15- 23 % các khối u trong sọ. Đa số UMN là lành tính [1]... | |
|
| | | | | | U xương được biết từ rất sớm khoảng 2500 năm trước công nguyên.UTBKL xương gặp nhiều ở Trung quốc và các nước Đông Nam Á, chiếm 20% trong tổng số u xương, ở Mỹ chiếm 5 %. U tế bào khổng lồ được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau. Phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn.Vì vậy chẩn đoán hình ảnh có vai trò lớn vì đối với u tế bào khổng lồ ở độ I, II.Việc chẩn đoán u xương điển hình thường dễ... | |
|
| | | | | | U màng tuỷ (UMT) là một trong hai u thường gặp nhất trong các u nguyên phát trong ống sống, đứng hàng thứ hai sau u thần kinh tuỷ sống, chiếm tỷ lệ khoảng từ 25% đến 45%... | |
|
| | | | | | U màng não (UMN) là tổn thương tăng sinh chiếm 15-32% các khối u nội sọ, đa số u lành tính, ít tái phát. UMN biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, rất khó phát hiện nếu chỉ dựa vào lâm sàng thì dễ bỏ sót, nhầm lẫn hoặc khi chẩn đoán được thì bệnh đã ở giai đoạn muộn, điều trị khó khăn và kết quả hạn chế. | |
|
| | | | | | Nghiên cứu hình ảnh cắt lớp vi tính đa dẫy trên 30 trường hợp ung thư đại tràng (UTĐT).Tác giả nhận thấy:Tuổi hay gặp >60 chiếm 46,7%, nữ 43,3% ,nam 56,7%... | |
|
| | | | | | U di căn não là danh từ dùng để chỉ các tổn ác tính từ nơi khác di căn đến não. Tuổi hay gặp trên 40, tập trung nhiều 50-60 tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ. U di căn não có nguồn gốc từ phổi chiếm 58,1%. Dấu hiệu lâm sàng thường gặp đau đầu chiếm 69,6%, liệt thần kinh khu trú 46,6%. Trên CLVT, u di căn não là nốt đặc và nang chiếm 62,9%, giảm tỷ trọng 50%, ngấm mạnh thuốc cản quang sau tiêm 86,5%, phù não 53,2%.Thường gặp di căn trên lều 75,8%. | |
|
| |
|
|
|